logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline Lequy2018  
#1 Đã gửi : 27/06/2019 lúc 10:51:29(UTC)
Lequy2018

Danh hiệu: Gạo cội

Nhóm: Registered
Gia nhập: 14-03-2018(UTC)
Bài viết: 542
Woman
Đến từ: TP.HCM

Thanks: 160 times
Được cảm ơn: 101 lần trong 85 bài viết

Trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, hẳn nhiên sẽ có những bước thăng trầm, có thể là thất bại, thua lỗ. Để bảo đảm quyền và lợi ích của doanh nghiệp và các chủ nợ. Luật Phá sản 2014 được ban hành và đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa những quy định này. Đặc biệt, phá sản, xét cho cùng, thực sự là một lối thoát vừa an toàn, vừa tích cực nhất. Trước hết là vì khi doanh nghiệp tiến hành mở thủ tục phá sản, những khó khăn nợ nần sẽ được “đóng băng”, tạo cơ hội có hướng giải quyết và thanh toán các khoản nợ trên cơ sở công khai, hợp lý, dựa trên số tài sản còn lại. Đồng thời, doanh nghiệp còn có cơ hội phục hồi sản xuất kinh doanh.



1. Phá sản là gì?


Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.


2. Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản


Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:


- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;


- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;


- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;


- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;


- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng;


- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng;


- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên của liên hiệp hợp tác xã.


3.Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản của doanh nghiệp


Theo quy định tại Điều 8 Luật phá sản 2014 như sau:


“Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân


1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:


a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;


b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;


c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;


d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.


2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.


3. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này”.


Cụ thể là: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã theo Luật hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh thành phố.


Toà án nhân dân huyện, quận có thẩm quyền nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, quận đó.


4. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản


Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau:


- Chi phí phá sản;


- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;


- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX;


- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.


Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ DN, thành viên của DN hoặc HTX.


- Thành viên HTX, HTX thành viên;


- Chủ DN tư nhân;


Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.


Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nêu trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.


Theo Điều 110 Luật Phá sản năm 2014, Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.


Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.


5. Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã


Căn cứ Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản DN, HTX được tiến hành qua các bước sau:


- Người yêu cầu giải quyết phá sản phải nộp Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản.


- Tiếp theo, nếu Tòa án thụ lý đơn, tòa án sẽ giải quyết phá sản theo các thủ tục: mở thủ tục phá sản; chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản; triệu tập Hội nghị chủ nợ; áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh (nếu có); Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản; thi hành Quyết định tuyên bố phá sản.


6. Những giao dịch không có giá trị khi doanh nghiệp phá sản


Theo Điều 59 Luật Phá sản 2014, để bảo toàn tài sản khi DN mất khả năng thanh toán, những giao dịch sau đây bị coi là vô hiệu.


- Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản:


+ Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;


+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của DN, HTX;


+ Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;


+ Tặng cho tài sản;


+ Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của DN, HTX…


- Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán quy định nêu trên được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu....


 


 


                                              


thanks 1 người cảm ơn Lequy2018 cho bài viết.
NguyenTrung123 07/07 14:30
Offline NguyenTrung123  
#2 Đã gửi : 07/07/2019 lúc 09:32:10(UTC)
NguyenTrung123

Danh hiệu: Quen mặt

Nhóm: Registered
Gia nhập: 02-07-2019(UTC)
Bài viết: 22

Cảm ơn: 19 lần
Được cảm ơn: 1 lần trong 1 bài viết

cảm ơn bài viết của bạn. Nhưng mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phá sản hoặc giải thể thì thủ tục như thế nào bạn nhỉ? có phải cũng thực hiện những thủ tục như bạn trình bày ko? với cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phá sản hoặc giải thể thì các hợp đồng bảo hiểm mà công ty đó đã ký với khách hàng liệu có còn hiệu lực ko bạn? khi ấy ai sẽ giải quyết quyền lợi cho khách hàng


1347
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.