logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline khanhhuyen3105  
#1 Đã gửi : 30/08/2019 lúc 09:52:29(UTC)
khanhhuyen3105

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 27-06-2019(UTC)
Bài viết: 297

Cảm ơn: 12 lần
Được cảm ơn: 74 lần trong 59 bài viết

Hiện nay, việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án quốc gia hoặc những dự án phục vụ an ninh, quốc phòng đã thực hiện khá ráo riết và khẩn trương. Thế nhưng, người dân vẫn còn đang hoang mang không biết được những trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi đất, những trường hợp nào không? Và ai là người có thẩm quyền thu hồi đất. 



Hiện nay, theo quy định tại Luật đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồi đất trong những trường hợp sau: 


1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh 


Theo quy định tại Điều 61 Luật đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong những trường hợp sau:


- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc 


- Xây dựng căn cứ quân sự 


- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh


- Xây dựng ga, cảng quân sự


- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh


-  Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân


-  Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí


- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân


- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân


- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý


2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 


Theo quy định tại Điều 62 Luật đất đai 2013 thì những trong những trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi đất: 


- Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất


-  Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật đất đai 2013 


3. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 


Theo Điều 63 Luật đất đai 2013 thì việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:


- Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này


- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt


- Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.


4. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 


Những trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đều được quy định rất cụ thể tại Điều 64 Luật đất đai 2013 


5. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người


Theo khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013 thì Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:


- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;


- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;


- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất


- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;


- Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;


- Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.


6. Thẩm quyền thu hồi đất


Theo Điều 66 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền này thuộc về: 


- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 


- Ủy ban nhân dân cấp huyện 


Trên đây là những vấn đề cơ bản mà mọi người cần phải nắm về việc thu hồi đất, điều này sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn và không có những tranh chấp không đáng có xảy ra


 


Offline Luuhaithanh  
#2 Đã gửi : 28/12/2019 lúc 09:41:46(UTC)
Luuhaithanh

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 11-07-2019(UTC)
Bài viết: 291

Cảm ơn: 40 lần
Được cảm ơn: 21 lần trong 17 bài viết

Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai


1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:


a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;


b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;


c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;


d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;


đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;


e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;


g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;


h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;


i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.


2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.


3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Offline NguyenTrung123  
#3 Đã gửi : 28/12/2019 lúc 04:14:09(UTC)
NguyenTrung123

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 02-07-2019(UTC)
Bài viết: 167

Cảm ơn: 55 lần
Được cảm ơn: 17 lần trong 16 bài viết

Nguyên văn bởi: khanhhuyen3105 Go to Quoted Post


Hiện nay, việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án quốc gia hoặc những dự án phục vụ an ninh, quốc phòng đã thực hiện khá ráo riết và khẩn trương. Thế nhưng, người dân vẫn còn đang hoang mang không biết được những trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi đất, những trường hợp nào không? Và ai là người có thẩm quyền thu hồi đất. 



Hiện nay, theo quy định tại Luật đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồi đất trong những trường hợp sau: 


1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh 


Theo quy định tại Điều 61 Luật đất đai 2013 thì Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong những trường hợp sau:


- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc 


- Xây dựng căn cứ quân sự 


- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh


- Xây dựng ga, cảng quân sự


- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh


-  Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân


-  Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí


- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân


- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân


- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý


2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 


Theo quy định tại Điều 62 Luật đất đai 2013 thì những trong những trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi đất: 


- Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất


-  Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật đất đai 2013 


3. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 


Theo Điều 63 Luật đất đai 2013 thì việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:


- Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này


- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt


- Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.


4. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 


Những trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đều được quy định rất cụ thể tại Điều 64 Luật đất đai 2013 


5. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người


Theo khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013 thì Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:


- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;


- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;


- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất


- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;


- Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;


- Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.


6. Thẩm quyền thu hồi đất


Theo Điều 66 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền này thuộc về: 


- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 


- Ủy ban nhân dân cấp huyện 


Trên đây là những vấn đề cơ bản mà mọi người cần phải nắm về việc thu hồi đất, điều này sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn và không có những tranh chấp không đáng có xảy ra


 


nhà mình nằm trong danh sách thu hồi đất để Nhà nước xây công trình nhà nước nhưng đã mấy năm rồi không thấy đả động gì nên muốn làm gì cũng không được. Trường hợp này mình có thể hỏi cơ quan nào được nhỉ


thanks 1 người cảm ơn NguyenTrung123 cho bài viết.
BUINGOCQUANG 20/03 18:10
Offline Luatsutienphong  
#4 Đã gửi : 17/03/2020 lúc 06:05:09(UTC)
Luatsutienphong

Danh hiệu: Chăm chỉ

Nhóm: Registered
Gia nhập: 05-02-2020(UTC)
Bài viết: 29

Cảm ơn: 1 lần
Quy định rất rõ nhưng thực sự việc thu hồi, bồi thường đất ở nước ta còn vô vàn những vấn đề để nói. Nói một cách chung nhất thì là: Khó khăn, nan giải và thiệt dân.
2539
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.