logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline khanhhuyen3105  
#1 Đã gửi : 16/09/2019 lúc 04:36:43(UTC)
khanhhuyen3105

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 27-06-2019(UTC)
Bài viết: 297

Cảm ơn: 12 lần
Được cảm ơn: 77 lần trong 60 bài viết

Phiếu lý lịch tư pháp là loại giấy tờ quan trọng cần phải có trong hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, xin visa du học hoặc trong hồ sơ bảo lãnh định cư. Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật lý lịch tư pháp 2009 thì phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành thì phiếu lý lịch tư pháp gồm có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp số 1 phiếu lý lịch tư pháp số 2. Vậy vì sao lại phải có 2 loại và sự khác nhau giữa 2 loại phiếu này là gì?



Những nội dung khác nhau giữa Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 dựa vào những quy định theo Luật lý lịch tư pháp 2009


Nội dung

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Cấp cho ai (Điều 41)

Cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam hoặc Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phụ vụ một số vấn đề như quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh

Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc cấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân để người đó biết nội dung lý lịch tư pháp của mình

Nội dung

Quy định tại Điều 42


- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp


- Trong phần án tích phiếu chỉ ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa.


Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu

Quy định tại Điều 43


- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp


- Trong phần án tích phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa


Ghi đầy đủ thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục đích

- Cấp cho cá nhân: phục vụ mục đích nhu cầu xin việc làm của họ 


- Cấp cho các tổ chức: nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhân sự, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay hợp tác xã.

- Cấp cho cơ quan tố tụng: nhằm phục vụ các công tác điều tra, truy tố và xét xử


- Cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình

Ủy quyền

Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác yêu cầu Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Cá nhân không được ủy quyền cho người khác yêu cầu Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Thủ tục

- Cá nhân nộp tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo mẫu kèm theo những giấy tờ sau: 


+ Bản photo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu


+ Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú


+ Bản sao thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài)


- Nộp hồ sơ tại: 


+ Nếu là công dân Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú


+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

- Cá nhân nộp tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo mẫu kèm theo những giấy tờ sau: 


+ Bản photo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu


+ Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú


+ Bản sao thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài)


- Nộp hồ sơ tại: 


+ Nếu là công dân Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú


+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia


thanks 1 người cảm ơn khanhhuyen3105 cho bài viết.
Luuhaithanh 28/12 08:52
Offline Luuhaithanh  
#2 Đã gửi : 28/12/2019 lúc 04:08:00(UTC)
Luuhaithanh

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 11-07-2019(UTC)
Bài viết: 330

Cảm ơn: 55 lần
Được cảm ơn: 33 lần trong 25 bài viết

Thủ tục khi làm Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 y hệt nhau luôn hả bạn?


Offline phungthithuytrong  
#3 Đã gửi : 10/05/2021 lúc 07:54:16(UTC)
phungthithuytrong

Danh hiệu: Thân tín

Nhóm: Registered
Gia nhập: 19-04-2021(UTC)
Bài viết: 59

Cảm ơn: 3 lần
Được cảm ơn: 5 lần trong 5 bài viết

Hiện nay, nếu các bạn có nhu cầu cấp sơ yếu lý lịch tư pháp thì có thể đăng ký khai thông tin qua mạng ở trang web "Dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến" sau đó chọn đối tượng nộp hồ sơ và chọn nơi thường trú hoặc tạm trú. Bạn chỉ cần nhập thông tin trên tờ khai , scan CMND/CCCC/Hộ Chiếu, sổ hộ khẩu/Giấy tạm trú và nộp là được. Sau đó các bạn in tờ khai ra ký tên, các giấy tờ scan có công chứng, chứng thực và chỉ cần nộp bộ hồ sơ/đăng ký nhận kết quả qua bưu điện là được không nhất thiết phải đến Sở tư pháp nộp trực tiếp. Các bạn có thể theo dõi tình trạng hồ sơ trên web sở tư pháp của tỉnh để nhận kết quả. Khi đăng ký qua đường bưu điện sẽ giúp các bạn tiết kiệm được thời gian đáng kể so với nộp và nhận kết quả trực tiếp. Hi vọng với chia sẻ này của mình sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Sở tư pháp.

Sửa bởi người viết 10/05/2021 lúc 07:56:02(UTC)  | Lý do: Chưa rõ

8548
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.