logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline lenguyenphu5@gmail.com  
#1 Đã gửi : 21/09/2020 lúc 05:36:12(UTC)
lenguyenphu5@gmail.com

Danh hiệu: Quen mặt

Nhóm: Registered
Gia nhập: 05-09-2020(UTC)
Bài viết: 20
Man

Thanks: 7 times
Được cảm ơn: 4 lần trong 4 bài viết

Theo đó, người mua phải nộp các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu nguyên chiếc bao gồm: Thuế nhập khẩu, thuế niêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, ngoài ra còn phải nộp các loại chi phí khác. Trong khi đó, xe ô tô sản xuất trong nước không phải chịu thuế nhập khẩu cũng như không xảy ra hiện tượng thuế chồng thuế. Chính vì vậy, tuy cùng là một chiếc ô tô nhưng giá thành xe nhập khẩu sẽ cao hơn so với xe sản xuất trong nước.


1. Thuế nhập khẩu:


Hiện nay, với lợi ích của việc toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã và đang có cơ hội tiếp cận với ngày càng nhiều mặt hàng chất lượng cao từ nước ngoài với giá thành rất rẻ, thậm chí một số mặt hàng đã không còn phải chịu thuế nhập khẩu, trong đó có ô tô.


- Đối với xe ô ô nhập khẩu:


  • Đối với xe ô tô dưới 9 chỗ nhập khẩu trong khu vực ASEAN: Thời điểm trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với dòng du lịch 9 chỗ trở xuống thuộc khu vực ASEAN là 30% và khu vực bên ngoài là 70-80%. Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2018 theo nội dung Hiệp định ATIGA thì thuế nhập khẩu ô tô từ các nước ASEAN vào Việt Nam đã giảm về 0% (Điều kiện áp dụng là tỷ lệ nội địa hóa của xe phải đạt từ 40%).

  • Đối với xe ô tô nhập khẩu từ các nước châu Âu: thì từ ngày 1/8/2020 khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực thì người Việt Nam mua xe từ châu Âu sẽ được giảm thuế nhập khẩu. Việt Nam sẽ bắt đầu thực hiện ngay việc giảm thuế theo lộ trình giảm thuế nhập khẩu trong vòng 10 năm, dự kiến đạt 0% vào tháng 9 năm 2030.


- Đối với xe ô tô sản xuất trong nước: Hiện nay doanh nghiệp sản xuất không phải nộp thuế một số loại linh kiện, vật liệu lắp ráp ô tô dẫn đến việc giá thành cũng rẻ hơn. Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 10/7/2020 quy định áp dụng mức thuế suất 0% đối với các loại linh kiện, vật liệu lắp ráp ô tô chưa sản xuất được trong nước.


Việc áp dụng mức thuế 0% với linh kiện sản xuất khiến sự chênh lệch về giá của 2 loại xe ngày càng tăng.


Cách tính thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu (CIF) x Thuế suất


2. Thuế Tiêu thụ đặc biệt:


Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: 


Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất.


- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính như sau:


  • Đối với xe ô tô nhập khẩu: Giá tính thuế là giá đã bao gồm thuế nhập khẩu (không phải CIF)

  • Đối với xe ô tô trong nước: Là giá xuất xưởng.


Theo chính sách mới, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016 đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, giảm thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dòng xe có dung tích xi-lanh từ 2.000 cm3 trở xuống (giảm từ 5% đến 10%) và tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dòng xe có dung tích xi-lanh trên 2.000 cm3 (Tăng 10% với loại xe có dung tích từ 2000cm3 đến 3000cm3, tăng từ 30% đến 90% đối với các loại xe dung tích trên 3000cm3)


3. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):


Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì căn cứ tính thuế GTGT dựa vào giá tính thuế và thuế suất. Đối với xe ô tô nhập khẩu, thuế suất đối với xe ô tô là 10%. Giá tính thuế được quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013. So với xe ô tô sản xuất trong nước cùng loại thì giá tính thuế của ô tô nhập khẩu luôn cao hơn do có yếu tố thuế nhập khẩu cấu thành. Thuế GTGT được tính như sau:


Thuế GTGT = Giá tính thuế  x Thuế suất (10%)


Giá tính thuế được hiểu như sau:


  • Giá tính thuế xe ô tô trong nước = Giá xuất xưởng + Thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Giá tính thuế xe ô tô nhập khẩu = Giá nhập khẩu (CIF) + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt.


Giả sử giá nhập khẩu (CIF) và giá xuất xưởng là như nhau do cùng một hãng xe và cùng kiểu xe thì giá tính thuế xe ô tô nhập khẩu bao giờ cũng cao hơn.


4. Các loại phí khác:


Là những bắt buộc với tất cả các dòng xe ô tô. Các mức thuế, phí khách hàng phải đóng để xe lăn bánh trên đường gồm có: phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, bảo hiểm vật chất xe, phí biển số, bảo hiểm trách nhiệm dân sự,...Không có sự khác biệt khi tính những loại phí này giữa ô tô nhập khẩu và ô tô trong nước.


Như vậy, nguyên nhân chính khiến giá xe nhập khẩu cao là vì hiện tượng thuế chồng thuế theo cách tính ở trên . Do đó, người Việt Nam khi mua xe nhập khẩu bao giờ cũng phải trả nhiều tiền hơn. 


Online phungthithuytrong  
#2 Đã gửi : 14/09/2021 lúc 08:24:05(UTC)
phungthithuytrong

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 19-04-2021(UTC)
Bài viết: 309

Cảm ơn: 6 lần
Được cảm ơn: 8 lần trong 8 bài viết
Hàng loạt thuế phí khiến số tiền bỏ ra mua xe ô tô tại Việt Nam có thể lên gấp đôi giá trị thực. Các loại thuế, phí đội lên quá cao khiến người tiêu dùng mua xe nhập khẩu hay lắp ráp trong nước đều chịu thiệt. Giá niêm yết tại đại lý đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT.
Giá bán ô tô ở các đại lý đã bao gồm một số loại thuế, phí cơ bản mà người dân cần phải đóng. Có 3 loại thuế chính đánh vào giá xe mà doanh nghiệp phải chịu là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Nên cùng quan điểm với tác giả, một chiếc ô tô nhập khẩu về Việt Nam 'cõng' 14 loại thuế, phí nên đắt hơn xe trong nước cùng loại là đúng.

1315
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.