logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline taphuclam2000  
#1 Đã gửi : 14/09/2021 lúc 02:42:23(UTC)
taphuclam2000

Danh hiệu: Thành viên mới

Nhóm: Registered
Gia nhập: 14-09-2021(UTC)
Bài viết: 6
Man

 



Hợp đồng lao động là dạng văn bản xuất hiện phổ biến không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bài viết này sẽ cung cấp thêm cho các bạn kiến thức về các yếu tố của hợp đồng lao động.


Chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động


Về phía người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động. Về phía người sử dụng lao động là tất cả các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp … có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh… Nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có khả năng trả công lao động. Tuy nhiên ngoài những quy định chung nói trên, tùy từng trường hợp, đối tượng mà pháp luật có những quy định riêng. Cụ thể như sau:


Đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam theo quy định từ Điều 169 đến Điều 175 Bộ luật Lao động năm 2019.


Đối với người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2019.


Ngoài ra, trong một số trường hợp, pháp luật lại có những quy định có tính chất ngoại lệ về điều kiện chủ thể của hợp đồng lao động. Chẳng hạn, có thể sử dụng lao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép.


Đối với người lao động, nhìn chung việc giao kết hợp đồng lao động mang tính trực tiếp, không được ủy quyền. Đối với người sử dụng lao động, họ có thể ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân.


Tìm hiểu chi tiết tại: Pháp luật dành cho người lao động


Hình thức của hợp đồng lao động


Theo quy định, hình thức của hợp đồng lao động bao gồm: hợp đồng lao động bằng văn bản, hợp đồng lao động bằng lời nói và hợp đồng lao động bằng hành vi. Tuy nhiên việc giao kết hợp đồng lao động theo hình thức nào không phải là sự tuỳ liệu của các bên mà phải tuân theo sự quy định của pháp luật.


Hợp đồng lao động bằng văn bản được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Theo quy định, hợp đồng lao động bằng văn bản được áp dụng cho các loại sau đây:


- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (Điều 16 Bộ luật Lao động năm 2019),


- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ba tháng trở lên (Điều 16 Bộ luật Lao động năm 2019);


- Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình (Điều 180 Bộ luật Lao động năm 2019), hợp đồng lao động làm việc với tư cách là vũ nữ, tiếp viên, nhân viên trong các cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, sàn nhảy... không phân biệt thời hạn thực hiện hợp đồng lao động (Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng).


Hợp đồng lao động bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng tuỳ theo yêu cầu của các bên. Khi giao kết bằng lời nói các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết hợp đồng lao động. Hợp đồng bằng lời nói được áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng.


Hợp đồng lao động bằng hành vi thể hiện thông qua hành vi các chủ thể khi tham gia quan hệ, ví dụ: hành vi làm việc của người lao động; hành vi bố trí công việc, trả lương... của người sử dụng lao động.


Tham khảo thêm về: hợp đồng thử việc có đóng bhxh không


Nội dung của hợp đồng lao động


Căn cứ theo Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:


Một là tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức sử dụng hợp đồng lao động.


Hai là họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động.


Ba là công việc và địa điểm làm việc.


Bốn là thời hạn của hợp đồng lao động.


Năm là mức lương, thời hạn trả lương, hình thức trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.


Sáu là chế độ nâng bậc, nâng lương.


Bảy là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.


Tám là trang bị bảo hộ cho người lao động.


Chín là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.


Mười là đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.


Ngoài những nội dung chủ yếu, trong hợp đồng lao động, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật.


Nội dung liên quan: Hợp đồng thử việc mẫu chi tiết


321
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.