logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline zhangliaofirst@gmail.com  
#1 Đã gửi : 07/01/2022 lúc 11:07:59(UTC)
zhangliaofirst@gmail.com

Danh hiệu: Thành viên mới

Nhóm: Registered
Gia nhập: 22-01-2019(UTC)
Bài viết: 4

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy chở hàng


4.1. Chuẩn bị kiểm định


Thứ nhất, trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.


Thứ hai, kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị.


(i) Lý lịch, hồ sơ của thang máy:


- Phải thể hiện được mã hiệu; năm sản xuất; số tầng hoạt động; tải trọng làm việc cho phép và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống, thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, máy kéo, cáp, độ bền.


- Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thang máy, sơ đồ mắc cáp, đối tượng.


- Bản vẽ tổng thể thang máy có ghi các kích thước và thông số chính, kích thước cabin.


- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động.


- Hướng dẫn vận hành, xử lý sự cố.


- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định.


(ii) Hồ sơ lắp đặt:


- Bản vẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu kỹ thuật.


- Các kết quả kiểm tra tiếp đất, điện trở cách điện (nếu có).


Đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại tất cả các mục trên.


Thứ ba, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.


Thứ tư, xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.


4.2. Tiến hành kiểm định


Đối với kiểm định thang chở hàng dẫn động điện phải tiến hành theo trình tự sau:


Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:


Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:


- Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy.


- Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu.


- Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).


Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình kiểm tra không phát hiện hư hỏng khuyết tật khác và đáp ứng các yêu cầu tại mục 8.1.


Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải:


(i) Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy.


- Kiểm tra các thiết bị lắp đặt trong buồng máy đánh giá theo điều 6.1 TCVN 6396-3:2010.


+ Đối với buồng máy không vào được, đánh giá theo mục 6.2.2 TCVN 6396-3:2010.


+ Đối với buồng máy vào được, đánh giá theo mục 6.2.3 TCVN 6396 - 3:2010.


- Kiểm tra vị trí lắp đặt các bảng, tủ điều khiển trong buồng máy, khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 6.3.2, 6.3.3 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, căn cứ theo hồ sơ nhà chế tạo, đánh giá theo điều 9.1 TCVN 6396 - 3:2010.


- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện mạch động lực căn cứ theo cấp điện áp, cụ thể:


Điện áp định mức (V)

Điện áp thử (V)

Điện trở cách điện (MΩ)

≤250

250

≥0,25

≤500

500

≥0,5

>500

1000

≥1,0


- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.


- Kiểm tra phanh cơ điện: tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò xo phanh, đánh giá theo các mục trong 12.2.3.2 TCVN 6396 - 3:2010.


- Kiểm tra các puly, tang dẫn cáp, hướng cáp và cố định đầu cáp/xích, đánh giá theo điều 9.2 TCVN 6396 - 3:2010.


- Kiểm tra việc bố trí các công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo điều 13.4,13.5 TCVN 6396 - 3:2010.


(ii) Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin.


- Kích thước cabin, đánh giá theo điều 1.4 TCVN 6396-3:2010.


- Cửa cabin (nếu có), đánh giá theo điều 8.6 TCVN 6396-3:2010.


- Khe hở giữa cabin và cửa tầng hoặc với khung cửa tầng khi cửa được mở hoàn toàn không được vượt quá 30 mm.


(iii) Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan


- Đối với giếng thang mà người bảo dưỡng có thể vào được thì nóc cabin của thang máy chở hàng được đánh giá theo mục 8.3.2.2 TCVN 6396-3:2010


- Đối với giếng thang được coi là không vào được đối với nhân viên bảo trì thì đánh giá theo 0.3.13.1 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra Ray dẫn hướng cabin, đối trọng, đánh giá theo mục 5.6.1, 5.6.3 và 10.2 TCVN 6396-3:2010.


(iv) Kiểm tra giếng thang.


- Kiểm tra việc lắp đặt thiết bị khác trong giếng thang, đánh giá theo điều 5.7 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra việc bao che giếng thang, đánh giá theo mục 5.2.1 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra các cửa kiểm tra cửa sập kiểm tra thẳng đứng có lắp bản lề, đánh giá theo các mục trong 5.2.2 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.


- Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung, đánh giá theo điều 8.8 TCVN 6396- 3:2010.


- Kiểm tra khoảng hành trình có dẫn hướng của cabin đi lên từ tầng dừng cao nhất tới khi cabin va vào trần của giếng thang ít nhất phải là 0,2 m.


Lưu ý: Trong trường hợp có các không gian tiếp cận được ở bên dưới giếng thang của thang máy thì đánh giá theo điều 9.7, 9.8, 9.9 TCVN 6396 - 3:2010.


(v) Kiểm tra các cửa tầng


- Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa: giá trị này không quá 10 mm.


- Kiểm tra khống chế đóng mở cửa tầng, đánh giá theo 7.5 TCVN 6396- 3:2010.


- Kiểm tra khóa cửa tầng, đánh giá theo 7.7.3.1 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra dẫn hướng cửa, đánh giá theo điều 7.4.2 TCVN 6396-3:2010.


- Kiểm tra tín hiệu “có cabin đỗ”, đánh giá theo điều 7.6.2 TCVN 6396- 3:2010.


- Kiểm tra chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo tại ngưỡng cửa tầng phải có độ sáng ít nhất là 50 lux.


(vi) Kiểm tra đáy hố thang


- Kiểm tra môi trường đáy hố, đánh giá theo mục 5.6.4.1.


- Khi giếng thang có thể vào được, đánh giá theo mục 5.6.4.2 và 5.6.4.3 và 9.7 TCVN 6396 - 3:2010.


- Khi giếng thang không thể vào được: đánh giá theo mục 5.6.4.4.


(vii) Thử không tải


Cho thang máy hoạt động, cabin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận.


Đánh giá: Đạt yêu cầu khi không phát hiện hiện tượng bất thường.


Các chế độ thử tải - Phương pháp thử:


(i) Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức


Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức và kiểm tra các thông số sau đây:


- Đo dòng điện động cơ thang máy: đánh giá và so sánh với hồ sơ thang máy.


- Đo vận tốc cabin: đánh giá theo mục 12.2.5 TCVN 6396 - 3:2010.


Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi: thang hoạt động đúng tính năng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu tại mục 8.1.3.1.


(ii) Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức. Thử phanh điện từ: đánh giá, so sánh với hồ sơ nhà chế tạo.


(iii) Thử bộ khống chế vượt tốc (nếu có).


(iv) Thử phanh hãm bảo hiểm (nếu có).


Đối với thang máy chở hàng dẫn động bằng thủy lực, khi tiến hành kiểm định phải tiến hành theo trình tự sau:


Kiểm tra bên ngoài: tiến hành theo các mục như kiểm định thang chở hàng dẫn động điện.


Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải:


(i) Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy


- Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy: việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2, 5.3.2.1, 5.3.3.1, 5.4.3 TCVN 6396 -3: 2010.


- Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thủy lực:


+ Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động, đánh giá theo mục 12.3.1 TCVN 6396 - 3: 2010;


+ Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 12.3.3.1 TCVN 6396 - 3: 2010.


- Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây: việc kiểm tra được tiến hành theo các bước như kiểm định thang chở hàng dẫn động điện.


Việc kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin, kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan, kiểm tra các cửa tầng, kiểm tra đáy hố thang, Thử không tải thực hiện như khi kiểm định thang chở hàng dẫn động điện.


Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.


(i) Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức.


Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây (tải trọng định mức của thang máy chở hàng không vượt quá 300 kg).


- Đo dòng điện bơm thủy lực: đánh giá và so sánh với hồ sơ thang máy.


- Đo vận tốc cabin: đánh giá theo mục 12.3.8 TCVN 6396 - 3:2010.


- Thử van một chiều: đánh giá theo mục 12.3.5.2.2 TCVN 6396 - 3:2010.


- Thử van giảm áp: đánh giá theo mục 12.3.5.3 TCVN 6396 - 3:2010.


Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi: thang hoạt động đúng tính năng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu tại mục 8.2.3.1.


(ii) Thử tải ở chế độ 125% tải định mức.


- Cho cabin chuyển động từ tầng trên cùng xuống, ngắt nguồn điện cung cấp: đánh giá là đạt yêu cầu khi cabin không trôi, không xảy ra biến dạng, hư hỏng bất thường của các cơ cấu của thang máy.


- Thử bộ hãm bảo hiểm cabin (nếu có): phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1 TCVN 6905: 2001.


(iii) Thử cứu hộ thang máy: đánh giá theo điều 12.3.9.1 TCVN 6396 - 3:2010.


4.3. Xử lý kết quả kiểm định


Bước 1: Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.


Bước 2: Thông qua biên bản kiểm định:


Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:


- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;


- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;


- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.


Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.


Bước 3: Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thang máy chở hàng (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).


Bước 4: Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thang máy chở hàng đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thang máy chở hàng. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.


Bước 5: Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:


- Khi thang máy chở hàng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thang máy chở hàng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.


- Khi thang máy chở hàng có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 1,2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thang máy chở hàng không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thang máy chở hàng.


1047
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.