logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline Meo209  
#1 Đã gửi : 05/06/2018 lúc 08:30:40(UTC)
Meo209

Danh hiệu: Kỳ cựu

Nhóm: Registered
Gia nhập: 10-03-2018(UTC)
Bài viết: 249

Cảm ơn: 66 lần
Được cảm ơn: 81 lần trong 45 bài viết

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (DNMG BH) và đại lý bảo hiểm là hai chủ thể phổ biến của thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn cho rằng 2 loại hình này là một hoặc chưa nhận thức sâu sắc sự khác nhau giữa hai loại hình hoạt động này. Vì vậy, trong bài viết này sẽ làm rõ sự khác nhau của 2 loại hình kinh doanh bảo hiểm trên.


*Giống nhau:


- Đều là trung gian, thực hiện việc thu xếp hợp đồng Bảo hiểm


- Đều có hưởng hoa hồng


- Đều phải được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ, tư vấn khách hàng


*Khác nhau:


TIÊU CHÍ

ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM

Khái niệm

Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Là một tổ chức trung gian Bảo hiểm tư vấn cho khách hàng của mình (người tham gia Bảo hiểm) và thu xếp Bảo hiểm cho khách hàng đó.


 

Bản chất

Đại lý là cá nhân (tổ chức) được công ty bảo hiểm uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ nhất định. Công ty bảo hiểm phải chịu trách nhiệm cuối cùng về các hành vi của đại lý đối với khách hàng.


 

doanh nghiệp môi giới là tổ chức kinh doanh độc lập, thay mặt khách hàng giao dịch với các công ty bảo hiểm để lựa chọn sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất cho khách hàng. Công ty môi giới bảo hiểm tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình trước pháp luật. Chính vì vậy, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm còn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động môi giới bảo hiểm trong khi đại lý thì không phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Hoạt động

Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:


1. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;


2. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;


3. Thu phí bảo hiểm;


4. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;


5. Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.


(Điều 85)

Nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm bao gồm:


1. Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;


2. Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm;


3. Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm;


4. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.


(Điều 90)

Quyền và nghĩa vụ

1. Đại lý bảo hiểm có các quyền sau:


a) Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo đúng quy định pháp luật;


b) Tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tổ chức;


c) Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;


d) Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;


đ) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.


2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau:


a) Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;


b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nếu có thỏa thuậntrong hợp đồng đại lý bảo hiểm;


c) Giới thiệu, mời chào, bán bảo hiểm; cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm; thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;


d) Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức;


đ) Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.


(Điều 85) (*)

1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm. Hoa hồng môi giới bảo hiểm được tính trong phí bảo hiểm.


2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nghĩa vụ:


a) Thực hiện việc môi giới trung thực;


b) Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;


c) Bồi thường thiệt hại cho bên mua bảo hiểm do hoạt động môi giới bảo hiểm gây ra.


(Điều 91)

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Không quy định

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động môi giới bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam.


(điều 92)

Hoa hồng

Hoa hồng theo bảng quy định do Bộ Tài chính ban hành.


(Điều 50) (**)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm.


2. Tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc và việc thanh toán hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.


Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm thanh toán hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm thu được theo thời hạn đã thỏa thuận nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm.


3. Trong mọi trường hợp, hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc không được vượt quá 15% phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực tế thu được của mỗi nghiệp vụ bảo hiểm thuộc từng hợp đồng bảo hiểm thu xếp qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.


4. Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đảm bảo tuân thủ thông lệ quốc tế.


(Điều 8) (**)

Cấp giấy phép

Không quy định

Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 63, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 64 và các điều 65, 66, 67, 68 và 69 của Luật này.


Cơ sở pháp lý :


- Luật Kinh doan bảo hiểm 2000, sửa đổi bổ sung 2010.


- Nghị định 73/2016/NĐ-CP (*)


- Thông tư 50/2017/TT-BTC (**)

Sửa bởi người viết 06/06/2018 lúc 10:57:35(UTC)  | Lý do: Chưa rõ

25197
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.