logo

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập



Quên mật khẩu Bạn chưa có tài khoản? >> Đăng ký ngay
Share
Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline thaithiman  
#1 Đã gửi : 23/01/2019 lúc 10:45:52(UTC)
thaithiman

Danh hiệu: Gạo cội

Nhóm: Registered
Gia nhập: 10-03-2018(UTC)
Bài viết: 594
Woman
Đến từ: TP. Hồ Chí Minh

Thanks: 52 times
Được cảm ơn: 114 lần trong 84 bài viết


Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.


Tổ chức nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế. Dấu hiệu cơ bản nhất để nhận diện tổ chức nước ngoài là vấn đề quốc tịch. Về bản chất, khái niệm "tổ chức nước ngoài" phản ánh mối quan hệ pháp lí giữa một tổ chức với một quốc gia cụ thể vàtình trạng pháp lí của quan hệ này là tổ chức đó không có quan hệ quốc tịch với quốc gia mà nó đang quan hệ.


Cá nhân nước ngoài: Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.  (Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)


Vậy theo quy định luật đất đai thì tổ chức cá nhân nước ngoài có phải là người sử dụng đất?


Điều 5 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất bao gồm: 


1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);


2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);


3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;


4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;


5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;


6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;


7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.


Theo quy định trên thì cá nhân nước ngoài không phải đối tượng được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.


Tố chức nước ngoài cũng không phải là đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013. Dó đó tổ chức nước ngoiaf cũng không phải là người sử dụng đất.(Trừ trường hợp tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao).


Offline thanhlamlam251197  
#2 Đã gửi : 31/01/2019 lúc 10:50:12(UTC)
thanhlamlam251197

Danh hiệu: Thân tín

Nhóm: Registered
Gia nhập: 06-09-2018(UTC)
Bài viết: 104

Cảm ơn: 1 lần
Được cảm ơn: 41 lần trong 23 bài viết

Đất là một tài sản quan trọng đối với một quốc gia, vì thế việc cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài sử dụng đất phải có những hạn chế nhất định.


2126
Ai đang xem chủ đề này?
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.